OpenMV
Khiên
Ống kính
Người máy
Sách
Băng hình
Tải xuống
Tài liệu
Diễn đàn
OpenMV.io
GithubTrong bảo tồn sinh thái biển và giám sát nghiên cứu khoa học, việc nhận diện thời gian thực các sinh vật dưới nước đa dạng (như sao biển, nhím biển, san hô, v.v.) là rất quan trọng để nghiên cứu đa dạng sinh học và những thay đổi trong môi trường chất lượng nước.
Các quan sát lặn thủ công truyền thống bị hạn chế bởi các yếu tố môi trường, thể hiện hiệu suất thấp và độ chính xác không đầy đủ.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp giám sát sinh thái biển đã đưa vào công nghệ nhận diện camera thông minh OpenMV của SingTown, sử dụng thuật toán thị giác máy AI và nhận diện hình ảnh để đạt được khả năng nhận diện và phân loại tự động nhiều mục tiêu dưới nước.
Hệ thống này có thể được áp dụng trong các kịch bản như điều tra sinh vật biển, giám sát môi trường sống và phát hiện bất thường sinh thái, nâng cao đáng kể hiệu quả và độ chính xác của việc thu thập dữ liệu sinh thái biển.

Doanh nghiệp Giám sát Sinh thái Biển sử dụng công nghệ nhận diện camera thông minh OpenMV của SingTown Technology để đạt được nhận diện tự động và dán nhãn phân loại các sinh vật biển đa dạng.
Hệ thống triển khai các mô-đun giám sát hình ảnh dưới nước, sử dụng camera độ nét cao để ghi lại hình ảnh đáy biển thời gian thực và xác định các sinh vật thủy sinh đa dạng như sao biển, nhím biển và động vật thân mềm.
Hệ thống sử dụng thuật toán mạng nơ-ron tích chập sâu (CNN), được huấn luyện trên hàng nghìn mẫu có nhãn, cho phép nó phân biệt các đối tượng dựa trên hình thái, màu sắc và kết cấu đường viền. Ngay cả trong các tình huống phức tạp như biến đổi ánh sáng dưới nước, nhiễu động bong bóng hoặc trôi dạt nhỏ, hệ thống vẫn duy trì hiệu suất nhận diện ổn định.
Trong quá trình hoạt động, camera sử dụng các thuật toán phát hiện mục tiêu, khớp đặc trưng và phân loại khu vực để tự động tạo ra các khung hình chữ nhật có màu sắc cho từng mục tiêu trong khung hình, chú thích chúng bằng tên danh mục và mức độ tin cậy (ví dụ: sao biển 0.83, nhím biển 0.88).
Kết quả phát hiện được tính toán thời gian thực bởi chip AI biên của camera thông minh OpenMV, có thể độc lập thực hiện nhận diện, chú thích và đóng gói dữ liệu dưới nước. Sau đó, kết quả được xuất ra thiết bị đầu cuối giám sát mặt đất thông qua cổng nối tiếp hoặc mạng không dây để thống kê sinh thái hoặc phân tích ô nhiễm.
Giải pháp này đạt được việc phát hiện tự động, phân loại, đếm và chú thích trực quan nhiều mục tiêu sinh học, cung cấp một giải pháp thị giác máy tính hiệu quả, đáng tin cậy và có thể triển khai cục bộ cho việc bảo vệ sinh thái biển, khảo sát nghiên cứu khoa học và đánh giá môi trường dưới nước.
Thông qua công nghệ nhận diện camera thông minh OpenMV của SingTown Technology, các doanh nghiệp giám sát sinh thái biển đã đạt được sự nâng cấp thông minh từ quan sát thủ công sang nhận diện thị giác AI và phân tích dựa trên dữ liệu.

Chốt gác AI dựa trên OpenMV: Cảnh báo tự động khi thiết bị chưa được tắt tại các khu vực trọng yếu
Tự động xác định xem cửa của các địa điểm trọng yếu có bị mở trong thời gian dài hay không và kịp thời gửi cảnh báo.

Cảnh báo ngay khi nhân viên vượt qua ranh giới, OpenMV thể hiện khái niệm “ranh giới an toàn”
Nhận diện hành vi vượt ranh giới của con người hoặc thiết bị thông qua đường cảnh báo ảo.

“AI Quản lý thành phố” đã có mặt: Hệ thống nhận diện tự động việc kinh doanh chiếm dụng lòng lề đường dựa trên OpenMV
Tự động nhận diện hành vi kinh doanh chiếm dụng lòng lề đường nhằm hỗ trợ công tác quản lý đô thị thường ngày.

Bình gas để bừa bãi? Tận dụng OpenMV để tự động kích hoạt cảnh báo nguy hiểm
Tự động nhận diện vị trí đặt bình gas không đúng quy định nhằm phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn về khí đốt.

Thao tác trên thiết bị đang có điện mà không đeo găng tay cách điện? OpenMV sẽ lập tức phát cảnh báo!
Tự động nhận diện việc người lao động có đeo găng tay cách điện hay không nhằm hỗ trợ công tác an toàn.

Sử dụng camera thông minh OpenMV để nhận diện khuyết tật trên bề mặt tấm nhôm theo thời gian thực
Nhận diện trực tuyến các khuyết tật trên bề mặt tấm nhôm như vết xước, lõm và các khuyết tật khác nhằm hỗ trợ kiểm soát chất lượng.